tuananhho1991

New Member
Hội viên mới
Công ty e là công ty in gia công trên vải. Trong kỳ, khách hàng có trả lại 1 lô hàng do bên e in hỏng, giá trị lô hàng 28tr (giá ko bao gồm thuế), bên mua xuất hóa đơn trả hàng. Mà bên e xuất hóa đơn phí gia công lô hàng này có 5tr. Lý do hóa đơn khách hàng xuất trả hàng là bên e in hỏng, nên phải chịu luôn phần vải bị hư. Có anh chị kế toán nào ràng về nghiệp vụ chỉ giúp e định khoản nghiệp vụ này để e đưa vào sổ kế toán cho hợp lý.
 

YenNamThien

Member
Hội viên mới
Cái này phải báo bên công ty kia ghi rõ công in và tiền đền vải hoặc phải có biên bản giữa 2 bên để chứng mình thì hạch toán khoản này thẳng vào chi phí công ty, cách 2 là yêu cầu họ xuất 2 hóa đơn 1 công in 2 vải để mình hạch toán riêng 2 khoản ra.
 

tuananhho1991

New Member
Hội viên mới
Cái này phải báo bên công ty kia ghi rõ công in và tiền đền vải hoặc phải có biên bản giữa 2 bên để chứng mình thì hạch toán khoản này thẳng vào chi phí công ty, cách 2 là yêu cầu họ xuất 2 hóa đơn 1 công in 2 vải để mình hạch toán riêng 2 khoản ra.
Bên cty khách hàng của mình có biên bảng giữa 2 bên rồi. Coi như bên mình bị mất (phải trả lại tiền công in), còn dư lại là tiền vải in lên bị hư, bên mình chịu. Nhưng mình đag thắc mắc ở chỗ định khoản.
Giảm trừ lại giá vốn N155/C632.(giá vốn in gia công lô hàng này)
Hàng trả lại N521/N3331/C331 (khoản này thì bằng giá trị lô hàng này xuất ra) còn dư ra 1 khoản hàng bị trả lại thi mình đinh khoản sao?
 

Leona2502`

Member
Hội viên mới
Công ty e là công ty in gia công trên vải. Trong kỳ, khách hàng có trả lại 1 lô hàng do bên e in hỏng, giá trị lô hàng 28tr (giá ko bao gồm thuế), bên mua xuất hóa đơn trả hàng. Mà bên e xuất hóa đơn phí gia công lô hàng này có 5tr. Lý do hóa đơn khách hàng xuất trả hàng là bên e in hỏng, nên phải chịu luôn phần vải bị hư. Có anh chị kế toán nào ràng về nghiệp vụ chỉ giúp e định khoản nghiệp vụ này để e đưa vào sổ kế toán cho hợp lý.
Khoản này được xem là chi phí hợp lý của công ty nếu trong hợp đồng gia công có thể hiện : "Bên gia công phải đền bù tiền hàng do in sai"
Bạn xem căn cứ bên dưới :
1. Tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế được tính vào chi phí:

“Theo Điểm 2.36, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định các các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
"2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật."
- Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh các khoản chi về tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế với khách hàng thì khi chi tiền Công ty lập chứng từ chi tiền. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, chứng từ thanh toán trên, Công ty thực hiện xác định tính vào chi phí theo quy định của thuế TNDN.
=> Như vậy: Dựa vào hợp đồng kinh tế, chứng từ thanh toán thì khoản chi phí tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh được cho vào chi phí được trừ.


2. Tiền phạt vi phạm hợp đồng phải xuất hoá đơn hoặc phiếu chi:

- Theo khoản 1, điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT:
"1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
- Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

- Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.”

Hạch toán : Mình xin trích bài của Chudinhxinh như bên dưới (xin phép tác giả nhé)

Ðề: Cách hạch toán do vi phạm hợp đồng
Những khoản chi phí không được trư khi tính thuế TNDN:

THÔNG TƯ
Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2.29. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
= > Các khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế không thuộc các khoản tiền phạt nêu trên, nếu khoản chi này có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.:
+Trên hợp đồng kinh tế có điều khoản phạt
+ Biên bản phạt
+ phiếu chi tiền hoặc chuyển tiền……..
=> để chứng minh cho khoản phạt này



= > Những khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN theo THÔNG TƯ Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012
Thì cách làm như sau:

Khoản tiền phạt:
Nợ 811/ có 3339=?
Nộp phạt:
Nợ 3339/ có 111=?
Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN 2013 phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.1.7 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%
= > với cách này chỉ cần mởi chi tiết cho 811 ( 8111 chi phí hợp lý , 8112 chi phí không hợp lý) => như vậy sẽ tiện cho việc phần biệt chi phí không bị lẫn lộn, và tổng hợp, cách làm này nó đúng với chuẩn mực kế toán vì đó là một khoản chi phí phát sinh khi lên bẳng cân đối kế toán thì số liệu của 421 trên bảng cân đối kế toán năm sẽ khớp với tời phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 03-1A_TNDN[/B]




Trường hợp của bạn Có hai cách làm cho loại này: tất cả đều hoạch toán trực tiếp vào chi phí phát sinh trong kỳ ko cần phân bổ làm gi cho mệt

Cách thông dụng nhất: cách của võ lâm nói chung là của dân kế toán
Nợ 811/ có 111,112


Cách của kiểm toán: trả ma nào sài
Sử dụng tài khoản TÀI KHOẢN 352 DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ
1. Một khoản dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và
- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
6. Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn, thì nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng và khoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng có rủi ro lớn.
2. Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó. Các chi phí bắt buộc phải trả theo các điều khoản của hợp đồng như khoản bồi thường hoặc đền bù do việc không thực hiện được hợp đồng, khi xác định chắc chắn một khoản dự phòng phải trả cần lập cho một hợp đồng có rủi ro lớn, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
Có TK 352 - Dự phòng phải trả.

5. Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu, ghi:
5.1. Khi phát sinh các khoản chi phí bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có các TK 111, 112, 331,. . .
 
Chưa có bình luận nào, bạn hãy là người đầu tiên bình luận cho bài viết này.
Bạn cần Đăng nhập để bình luận bài viết
ĐĂNG KÝ THIẾT KẾ

CHAT VỚI

X HOME - THINKDIFFERENTLY * NGÔI NHÀ ĐẶC BIỆT - SUY NGHĨ KHÁC BIỆT chuyên thiết kế, thi công xây dựng, nội thất, sơn bả thạch cao, mỹ thuật, sân vườn tiểu cảnh, cây cảnh, cây công trình. Hotline: 0965.163.169 - 0975.163.169 - 0949.163.169 - 0902.112.114 - 0915.511.577